Tăng lương tối thiểu theo từng vùng tại Nhật mới nhất

Từ ngày 28/06/2023, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản đã thông qua đề xuất và áp dụng tăng lương giờ tối thiểu toàn quốc lên mức 1.002 yên/giờ. Trong đó Tokyo là tỉnh có mức lương tối thiểu tính theo giờ cao nhất với 1.113 yên/giờ, tiếp theo là tỉnh Kanagawa 1.112 yên/giờ, Osaka là 1.064 yên/giờ. Tỉnh có mức lương giờ thấp nhất là Kochi và Okinawa với 892 yên/giờ tiếp theo là Tottori, Iwate, Yamagata, … với 893 yên/giờ.

Lao động nước ngoài tại Nhật được tăng mức lương tối thiểu như người Nhật bản địa

1. Nhật Bản điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu theo từng tỉnh

Mức lương bình quân tối thiểu trên cả nước Nhật đạt 1.002 yên/giờ. Lần tăng này đã nâng lương tối thiểu tất cả các tỉnh vượt mức 892 yên/giờ. Mức tăng bình quân toàn quốc là 40 yên, là mức tăng cao nhất từ trước đến nay. Cụ thể như sau:

Vùng  Tỉnh Tăng
A Saitama, Chiba, Tokyo, Kanagawa, Aichi, Osaka. 41 yên/giờ
B Hokkaido, Miyagi, Fukushima, Ibaraki, Tochigi, Gunma, Niigata, Toyama, Ishikawa, Fukui, Yamanashi, Nagano, Gifu, Shizuoka, Mie, Shiga, Kyoto, Hyogo, Nara, Wakayama, Shimane, Okayama, Hiroshima, Yamaguchi, Tokushima, Kagawa, Ehime, Fukuoka. 40 yên/giờ
C Aomori, Iwate, Akita, Yamagata, Tottori, Kochi, Saga, Nagasaki, Kumamoto, Oita, Miyazaki, Kamijima, Okinawa. 39 yên/giờ

Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi xã hội Nhật Bản cho biết thêm sẽ thúc đẩy mạnh việc hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ về chính sách tăng lương. Đồng thời giúp giảm tác động xấu tới doanh nghiệp do việc tăng lương gây ra bằng các biện pháp như nâng mức trần tiền hỗ trợ.

Chính sách tăng lương này được áp dụng cho tất cả NLĐ làm việc tại Nhật Bản. Với lần tăng lương này, sẽ hoàn toàn thuận lợi cho lao động Việt đã và đang có nhu cầu sang Nhật làm việc. Điều này cũng giúp NLĐ yên tâm hơn về vấn đề lương cơ bản ở Nhật năm 2024.

2. Mức lương vùng của Nhật Bản – Hokkaido

Không có gì ngạc nhiên khi Hokkaido được xem là nơi đáng sống nhất tại xứ sở Phù Tang. Không chỉ có môi trường sống văn minh, hiện đại giữa khung cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp. Nơi đây còn có nền nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản phát triển với sản lượng cực chất lượng.

Hokkaido là đảo rộng nhất của Nhật Bản với diện tích 83.000 km2. Do đó 4 mặt giáp biển của tỉnh này đã trở thành khu vực đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản lớn nhất của Nhật. Ngoài ra Hokkaido còn có ngành công nghiệp phát triển như làm bột giấy, sản xuất bia,… Có thể bạn chưa biết rằng thương hiệu bia Sapporo hiện khá phổ biến ở Việt Nam có nguồn gốc từ đảo này.

Vùng Hokkaido Mức lương tối thiểu mới Mức lương tối thiểu cũ Ngày có hiệu lực
Hokkaido 960 920 01/10/2023

 

Từng vùng tại Nhật Bản nhận được mức lương tăng khác nhau

3. Mức lương cơ bản ở Nhật Bản – vùng Tohoku

Tuy địa hình chủ yếu là đồi núi nhưng Tohoku lại là vựa lúa lớn nhất của Nhật Bản. Vì vùng này cung cấp đến 20% sản lượng lúa gạo cho toàn nước Nhật. Ngành nông nghiệp tại đây chủ yếu là dựa trên máy móc và công nghệ hiện đại nên năng suất khá cao. Do đó tại đây có nền kinh tế phát triển khá nhanh.

Vùng Tohoku gồm 6 tỉnh Aomori, Iwate, Miyagi, Yamagata, Fukushima, Akita. Mức lương tối thiểu tại vùng này cao trung bình so với cả nước.

Vùng Tohoku Mức lương tối thiểu mới Mức lương tối thiểu cũ Ngày có hiệu lực
Aomori 892 853 01/10/2023
Iwate 893 854 01/10/2023
Miyagi 923 883 01/10/2023
Akita 892 853 01/10/2023
Yamagata 893 854 01/10/2023
Fukushima 898 858 01/10/2023

4. Bảng lương giờ tại Nhật 2024 – vùng Kanto

Tokyo – Thủ đô của Nhật Bản nằm ở khu vực này. Đây là vùng phát triển mạnh nhất của Nhật Bản. Vùng Kanto Nhật Bản là một trong những địa điểm được nhiều lao động Việt quan tâm nhất bởi mức lương cơ bản cao. Nhìn bảng lương tối thiểu có thể thấy rằng Kanto có 4/7 tỉnh có mức lương cao hơn bình quân Nhật Bản.

Điều này có nghĩa rằng thu nhập của lao động nước ngoài làm việc tại đây sẽ cao hơn so với các vùng khác. Thông thường lương cơ bản của NLĐ tại các tỉnh vùng Kanto dao động 15-18 man/tháng chưa gồm tăng ca.

Vùng Kanto Mức lương tối thiểu mới Mức lương tối thiểu cũ Ngày có hiệu lực
Ibaraki 951 911 01/10/2023
Tochigi 953 913 01/10/2023
Gunma 935 895 01/10/2023
Saitama 1.028 987 01/10/2023
Chiba 1.025 984 01/10/2023
Tokyo 1.113 1072 01/10/2023
Kanagawa 1.112 1071 01/10/2023

5. Lương cơ bản các tỉnh ở Nhật – vùng Chubu

Địa điểm nổi tiếng nhất Chubu là ngọn núi Phú Sĩ – Biểu tượng của Nhật Bản. Ngoài ra nơi đây cũng có vô số điểm đến hấp dẫn như đền Atsuta, nhà máy Toyota, tàu vũ trụ Aqua,…

Chubu là khu vực khá phát triển với thu nhập cao nhưng chi phí sinh hoạt lại không đắt đỏ như các tỉnh khác. Điều này đem đến nhiều lợi thế cho thực tập sinh khi sống và làm việc tại đây. Các đơn hàng đi Nhật tại Chubu chủ yếu là các ngành thực phẩm, điện tử.

Vùng Chubu Mức lương tối thiểu mới Mức lương tối thiểu cũ Ngày có hiệu lực 
Niigata 930 890 01/10/2023
Toyama 948 908 01/10/2023
Ishikawa 931 891 01/10/2023
Fukui 928 888 01/10/2023
Yamanashi 938 898 01/10/2023
Nagano 948 908 01/10/2023
Gifu 950 910 01/10/2023
Shizuoka 984 944 01/10/2023
Aichi 1.027 986 01/10/2023

6. Mức lương cơ bản theo tỉnh ở Nhật – vùng Kansai

Vùng Kansai tập hợp các thành phố lớn như Osaka, Kobe và cố đô Kyoto. Trong đó Osaka là nơi tập trung nhiều người Việt sinh sống tại Nhật Bản nhất.

Nếu Kanto được xem là biểu tượng tiêu biểu trên khắp nước Nhật, thì Kansai lại thể hiện một phong cách hoàn toàn riêng biệt. Ở đây nổi bật với những nét văn hoá truyền thống của Kyoto, sự nhộn nhịp của Osaka, lịch sử của Nara. Đây cũng là vùng có mức lương bình quân tối thiểu cao tại Nhật Bản, chỉ đứng sau khu vực Kanto.

Vùng Kansai Mức lương tối thiểu mới Mức lương tối thiểu cũ Ngày có hiệu lực
Mie 973 933 01/10/2023
Shiga 967 927 01/10/2023
Kyoto 1.008 968 01/10/2023
Osaka 1.064 1023 01/10/2023
Hyogo 1.000 960 01/10/2023
Nara 936 896 01/10/2023
Wakayama 929 889 01/10/2023

7. Mức lương vùng Nhật Bản 2024 – Chugoku

Chugoku là khu vực được tái thiết mạnh mẽ sau chiến tranh, đặc biệt là thành phố Hiroshima. Vì thế, vùng có nhu cầu tuyển dụng số lượng lớn lao động ngành nghề cơ khí và xây dựng. Xu hướng đi Nhật làm việc tại vùng Chugoku những năm gần đây tập trung vào những đơn hàng gia công cơ khí, dựng cốt thép, hàn xì, điều khiển máy,…

Ngoài ra vùng Chugoku tại Nhật Bản cũng phát triển khá mạnh ngành liên quan đến sản xuất ô tô. Tại JVNET có nhiều đơn hàng cho cả nam và nữ về ngành chế tạo ô tô.

Vùng Chugoku Mức lương tối thiểu mới Mức lương tối thiểu cũ Ngày có hiệu lực 
Tottori 893 854 01/10/2023
Shimane 897 857 01/10/2023
Okayama 932 892 01/10/2023
Hiroshima 970 930 01/10/2023
Yamaguchi 928 888 01/10/2023

8. Lương vùng Nhật Bản mới nhất – Shikoku

Đây là hòn đảo nhỏ nhất trong số 4 đảo chính của nước Nhật nổi tiếng là vùng đất hành hương. Shikoku được thiên nhiên ưu ái với khí hậu ấm áp quanh năm, được bao bọc bởi Thái Bình Dương và vùng biển nội địa Seto.

Shikoku không phải là vùng có nền kinh tế quá phát triển như Kanto. Tuy nhiên đây là vùng có mức sống phù hợp với người Việt Nam nhất. Cộng đồng thực tập sinh Việt Nam sinh sống ở đây khá đông. Do đó khi sang Nhật làm việc bạn sẽ không phải lo về vấn đề bị cô lập hay khó thích nghi với môi trường sống.

Vùng Shikoku Mức lương tối thiểu mới Mức lương tối thiểu cũ Ngày có hiệu lực 
Tokushima 898 855 01/10/2023
Kagawa 918 878 01/10/2023
Ehime 893 853 01/10/2023
Kochi 892 853 01/10/2023

9. Bảng lương cơ bản ở Nhật – vùng Kyushu

Kyushu nằm ở phía Tây Nam Nhật Bản. Đây là nơi sinh thành của nền văn minh xứ sở hoa anh đào. Khu vực này gồm 8 tỉnh/thành phố. Thành phố lớn nhất là Fukuoka.
Lương tối thiểu vùng này thuộc dưới trung bình so với mức lương 47 tỉnh ở Nhật Bản. Với mức sống có thể nói là khá khiêm tốn tại Kyushu thì các bạn có cơ hội tích lũy được nhiều tiền hơn sau 3 năm làm việc.
Vùng Kyushu và Okinawa Mức lương tối thiểu mới Mức lương tối thiểu cũ Ngày có hiệu lực
Fukuoka 940 900 01/10/2023
Saga 892 853 01/10/2023
Nagasaki 892 853 01/10/2023
Kumamoto 892 853 01/10/2023
Oita 893 854 01/10/2023
Miyazaki 892 853 01/10/2023
Kagoshima 892 853 01/10/2023
Okinawa 892 853 01/10/2023

Bạn có thể dựa vào các điều chỉnh về lương từng vùng tại Nhật Bản để lựa chọn cho mình vùng thích hợp sinh sống và làm việc tại Nhật.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *