4 loại chứng chỉ tiếng Nhật phổ biến nhất hiện nay

Sử dụng được tiếng Nhật là cánh cửa quan trọng bạn cần bước qua khi đến Nhật học tập, làm việc. Trình độ tiếng Nhật càng cao càng đem lại cho bạn nhiều cơ hội. Sau đây là 4 loại chứng chỉ tiếng Nhật phổ biến nhất hiện nay.

1. Chứng chỉ JLPT

Chứng chỉ JLPT (Japanese Language Proficiency Test) là kỳ thi lâu đời và uy tín nhất, được duy trì tổ chức bởi Japan Foundation, thuộc Bộ Ngoại giao Nhật Bản. Hiện loại chứng chỉ này được sử dụng để đánh giá năng lực tiếng Nhật tại hơn 65 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Tại Việt Nam, JLPT là chứng chỉ được quan tâm và dự thi nhiều nhất. Đa phần mọi người muốn sở hữu chứng chỉ này khi xác định vào làm việc tại các công ty Nhật Bản hoặc sang đất nước mặt trời mọc học tập, làm việc.

Kỳ thi JLPT được chia thành 5 cấp độ, theo thứ tự từ thấp đến cao là N5, N4, N3, N2 và N1. Mỗi cấp độ có một số giờ học, số lượng từ vựng và yêu cầu tương ứng. Để đạt được chứng chỉ JLPT, bạn cần đạt điểm tối thiểu ở các phần thi: nghe, đọc và kiến thức ngôn ngữ. Cụ thể:

– Cấp độ N5

N5 là trình độ sơ cấp 1 với thời gian học 150 giờ, 800 từ vựng và khoảng 100 từ Kanji, kết quả đạt tối thiểu 80/180 điểm. Trong đó:

  • Kỹ năng đọc hiểu: Trên 38/120 điểm
  • Kỹ năng nghe: Trên 19/60 điểm

– Cấp độ N4

N4 là trình độ sơ cấp 2. Để đạt cấp độ này bạn cần học 300 giờ, ghi nhớ 1500 từ vựng và khoảng 300 từ Kanji, kết quả đạt tối thiểu phải trên 90/180 điểm. Trong đó:

  • Kỹ năng đọc hiểu: Trên 38/120 điểm
  • Kỹ năng nghe: Trên 19/60 điểm

– Cấp độ N3

Đây là trình độ trung cấp 1. Bạn có thể đăng ký thi N3 khi đã dành thời gian học khoảng 450 giờ, 3750 từ vựng và 650 từ Kanji, kết quả đạt tối thiểu phải trên 95/180 điểm.

  • Ngữ pháp và từ vựng: Trên 19/60 điểm
  • Kỹ năng đọc: Trên 19/60
  • Kỹ năng nghe: Trên 19/60 điểm

– Cấp độ N2

Cấp độ N2 được so sánh là “ngang ngửa” trình độ của học sinh THPT Nhật Bản. Người học có thể hiểu đa dạng các chủ đề với thời gian học 600 giờ, 6000 từ vựng và 1000 từ Kanji. Kết quả đạt tối thiểu phải trên 90/180 điểm.

  • Ngữ pháp và từ vựng: Trên 19/60 điểm
  • Kỹ năng đọc: Trên 19/60
  • Kỹ năng nghe: Trên 19/60 điểm

– Cấp độ N1

N1 là cấp độ cao nhất, thông thạo tiếng Nhật như người bản xứ. Để đạt cấp độ này, bạn sẽ cần bỏ ra khoảng 900 giờ học, nắm được 10000 từ vựng và 2000 từ Kanji. Kết quả đạt tối thiểu phải trên 100/180 điểm. Trong đó:

  • Ngữ pháp và từ vựng: Trên 19/60 điểm
  • Kỹ năng đọc: Trên 19/60
  • Kỹ năng nghe: Trên 19/60 điểm

2. Chứng chỉ TOP J

Chứng chỉ TOP J là chứng chỉ được dùng để đánh giá trình độ và năng lực của người tham gia, bao gồm tiếng Nhật chuyên nghiệp và tiếng Nhật thực hành. Đây là chứng chỉ được sử dụng phổ biến trên khắp thế giới.

Kỳ thi chứng chỉ TOP J được thiết kế để đánh giá khả năng sử dụng tiếng Nhật trong nhiều tình huống thực tế, như giao tiếp hàng ngày, làm việc, du lịch, học tập.

Hiện kỳ thi này được chia thành 5 cấp độ, theo thứ tự từ thấp đến cao là A, B, C, Pre-A và A+. Mỗi cấp độ có một số giờ học, số lượng từ vựng và yêu cầu tương ứng. Để đạt được chứng chỉ TOP J, bạn cần đạt điểm tối thiểu ở mỗi phần thi là nghe, đọc, viết và nói.

Chứng chỉ tập trung chủ yếu vào khả năng nghe – hiểu và có hiệu lực vô thời hạn.

– Sơ cấp

  • Sơ cấp A: Đọc và viết được khoảng 300 từ Kanji; hiểu và nói được các loại câu lý do, điều kiện và cách sử dụng kính ngữ cơ bản.
  • Sơ cấp B: Đọc và viết được khoảng 200 từ Kanji; nghe, nói về dự định và nguyện vọng cơ bản.
  • Sơ cấp C: Đọc và viết được khoảng 100 từ Kanji; chào hỏi đơn giản, bày tỏ suy nghĩ về các sự vật, hiện tượng xung quanh.

– Trung cấp

  • Trung cấp A: Đọc và viết trong khoảng 1000 từ Kanji; có kiến thức cơ bản về phong tục, tập quán xứ sở hoa anh đào và khả năng viết bài luận dài 800 chữ.
  • Trung cấp B: Đọc và viết trong khoảng 700 từ Kanji; hiểu kiến thức và thông tin đơn giản để viết bài luận 400 chữ.
  • Trung cấp C: Đọc hiểu khoảng 500 từ Kanji; có thể viết các loại văn bản đơn giản, độ dài ngắn như thư từ, email…

– Nâng cao

  • Nâng cao A: Đọc và viết 2000 từ Kanji; Đọc được các tài liệu chuyên ngành, viết luận văn nghiên cứu và tranh luận.
  • Nâng cao B: Nắm được 1800 từ Kanji; viết được báo cáo, bày tỏ ý kiến và thuyết trình trôi chảy.
  • Nâng cao C: Nằm lòng 1500 từ Kanji; sử dụng thành thạo các thành ngữ tiếng Nhật, hiểu và viết được báo cáo.

3. Chứng chỉ tiếng Nhật NAT TEST

NAT-TEST là kỳ thi lấy chứng chỉ được tổ chức bởi Ủy ban Quản lý Japanese NAT-TEST tại hơn 13 quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Kỳ thi NAT TEST được xây dựng dựa trên cấu trúc của JLPT, nhưng có một số điểm khác biệt như thời gian thi, số lượng câu hỏi, độ khó.

Chứng chỉ NAT-TEST được chia thành 5 cấp độ từ thấp đến cao, tương ứng từ 5Q đến 1Q. Mỗi cấp độ có một số giờ học, số lượng từ vựng và yêu cầu tương ứng.

Chứng chỉ NAT Test có 5 cấp độ từ thấp đến cao, tương ứng từ 5Q đến 1Q.

  • Cấp độ 5Q (Cơ bản): Người dự thi nắm được khoảng 700 từ vựng và 100 từ Kanji.
  • Cấp độ 4Q (Sơ cấp): Sở hữu khoảng 1700 từ vựng và 300 từ Kanji.
  • Cấp độ 3Q (Trung cấp): Bạn cần ghi nhớ khoảng 3350 từ vựng và 650 từ Kanji nhiều chủ đề khác nhau.
  • Cấp độ 2Q (Trung cấp đến cao cấp): Người dự thi cần “bỏ túi” 5900 từ vựng và 1100 từ Kanji.
  • Cấp độ 1Q (Cao cấp): Bạn cần sử dụng thành thạo 10000 từ vựng và 1850 từ Kanji ở các chủ đề.

4. Chứng chỉ BJT

Chứng chỉ Business Japanese Proficiency Test (BJT) là chứng chỉ thương mại, được sử dụng để đánh giá năng lực tiếng Nhật qua 2 kỹ năng nghe hiểu và đọc hiểu về kinh tế, thương mại. Chứng chỉ này phù hợp cho người đi làm và muốn tìm việc làm liên quan đến lĩnh vực thương mại.

Bài thi BJT sẽ được tính dựa theo thang điểm từ 0 – 800, chia thành 6 cấp độ từ J5 – J1+. Chứng chỉ BJT không đánh giá đậu hay trượt, việc cấp chứng chỉ tương ứng với số điểm đạt được trong kì thi,

Trên đây là top những chứng chỉ tiếng Nhật phổ biến và giá trị nhất hiện nay. Bạn có thể tham khảo thêm để lựa chọn loại chứng chỉ phù hợp với mục tiêu, nhu cầu và khả năng của mình.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *